Chúng tôi nhận thấy bạn hiện đang truy cập trang web của Vương quốc Anh. Thay vào đó, bạn có muốn truy cập trang web chính của chúng tôi không?

Logo của Windows, Apple và Linux.
Dung lượng bộ nhớ cần thiết để chạy các ứng dụng Windows, macOS hoặc Linux là bao nhiêu?

RAM là gì?

RAM Kingston

RAM (Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) cho phép truy cập nhanh và lưu trữ tạm thời cho dữ liệu trong máy tính. RAM nằm giữa bộ xử lý và bộ lưu trữ dữ liệu cố định như HDD/SSD. Khi bật máy tính lên, bộ xử lý sẽ yêu cầu cung cấp dữ liệu (như hệ điều hành) từ HDD/SSD và tải dữ liệu này vào RAM.  RAM nhanh hơn đáng kể so với cả những ổ SSD nhanh nhất, vì thế có nhiều dung lượng RAM hơn để lưu trữ ứng dụng và dữ liệu gần bộ xử lý sẽ giúp việc tính toán nhanh và hiệu quả.

Tôi có bao nhiêu RAM?

Nếu bạn đang sử dụng máy tính Windows

Windows 7 và các phiên bản cũ hơn

  1. Tìm biểu tượng Computer trong trình đơn Start
  2. Nhấp chuột phải vào biểu tượng Computer và chọn Properties từ trình đơn.
  3. Trong phần System và dưới mẫu bộ xử lý là lượng bộ nhớ đã cài đặt, tính bằng MB (megabyte) hoặc GB (gigabyte).

Windows 8 và các phiên bản mới hơn

  1. Nhấn tổ hợp phím CTRL + SHIFT + ESC để mở Task Manager.
  2. Chọn thẻ Performance, sau đó chọn Memory. Thông tin chi tiết về tổng dung lượng bộ nhớ, số khe cắm, kích cỡ, tốc độ và mức sử dụng được hiển thị.
Nếu bạn đang sử dụng máy tính MAC
  1. Mở trình đơn Apple rồi chọn About this Mac.
  2. Chọn System Report để hiển thị màn hình System Information.
  3. Nhấp vào Memory, liệt kê trong phần Hardware.

Thông tin Memory Slot cho biết cấu hình bộ nhớ hiện tại của bạn. Thông tin này giúp bạn xác định khe cắm nào đã được cắm bộ nhớ, loại bộ nhớ và số khe cắm trống để lắp đặt bộ nhớ Kingston mới.

RAM lắp đặt trên PC

Tôi cần bao nhiêu RAM?

RAM cơ bản được lắp đặt trong nhiều máy tính là loại 4 GB hoặc 8 GB. Mặc dù RAM 4 GB hoặc 8 GB đã là đủ để chạy HĐH và một vài ứng dụng, nhưng khi bạn thực hiện đa tác vụ hoặc mở nhiều tập tin lớn cùng một lúc, hiệu năng sẽ bị ảnh hưởng. Cấu hình tầm trung có thể yêu cầu gấp đôi lượng RAM đó, và các hệ thống chơi game cũng như máy trạm cao cấp cần tới 64 GB trở lên để vận hành trơn tru.

Khi đánh giá nhu cầu bộ nhớ, hãy xem xét ba yếu tố: yêu cầu về dung lượng bộ nhớ tối thiểu của hệ điều hành, yêu cầu về kiến trúc kênh của bo mạch chủ (liệu có cần lắp các thanh RAM theo nhóm 2 hoặc 4 không?) và nhu cầu bộ nhớ của các ứng dụng bạn thường sử dụng.

#KingstonIsWithYou

Hãy tham khảo biểu đồ sau để đánh giá nhu cầu bộ nhớ tối ưu cho bạn.1
Người dùng cơ bảnNgười dùng chuyên nghiệpGame thủ/Tín đồ công nghệ
Máy tính để bàn/Máy tính xách tay 4 - 8GB - 16GB 16GB - 32GB - 64GB+ 32GB - 64GB - 128GB+
Ví dụ về cách sử dụng Email, duyệt web cơ bản (dưới 6 tab Internet) Email, sử dụng internet nhiều (trên 6 tab Internet) Chơi game hiệu năng cao
Khả năng đa nhiệm cơ bản (2-4 ứng dụng) Khả năng đa nhiệm cao (trên 4 ứng dụng) Khả năng đa nhiệm cao (trên 4 ứng dụng)
Ứng dụng văn phòng/trường học (Word, Excel, Powerpoint,...) Bộ ứng dụng văn phòng đầy đủ Phát trực tuyến, sáng tạo nội dung
Thiết kế đồ họa/mô phỏng 3D
Ứng dụng phần mềm doanh nghiệp (CRM, kế toán, sản xuất)
Lập trình phần mềm, kỹ thuật thiết kế, trạm làm việc âm thanh kỹ thuật số, chỉnh sửa video, phát triển web và cơ sở dữ liệu nâng cao, chỉnh sửa ở cấp độ sản xuất, khoa học dữ liệu
Lưu ý: các hệ điều hành có các mức dung lượng RAM tối thiểu và tối đa khác nhau
RAM tối thiểuRAM tối đa
Windows 10/11 Enterprise (x64)
Windows 10/11 Education (x64)
Windows 10/11 Pro for Workstations (x64)
Windows 10/11 Pro (x64)
Windows 10/11 Home (x64)
1GB (32-bit) hoặc 2 GB (64-bit) 6TB
2TB
6TB
2TB
128GB
Windows 8 Enterprise (x64)
Windows 8 Professional (x64)
Windows 8 (x64)
1GB (32-bit) hoặc 2 GB (64-bit) 512GB
512GB
128GB
Windows 7 Ultimate (x64)
Windows 7 Enterprise (x64)
Windows 7 Professional (x64)
Windows 7 Home Premium (x64)
Windows 7 Home Basic (x64)
1GB (32-bit) hoặc 2 GB (64-bit) 192GB
192GB
192GB
16GB
8GB
Windows Vista Ultimate
Windows Vista Enterprise
Windows Vista Business
Windows Vista Home Premium
Windows Vista Home Basic
1GB (32-bit) hoặc 2 GB (64-bit) 128GB
128GB
128GB
16GB
8GB

macOS 14 Sonoma
macOS 12 Monterey

macOS 13 Ventura

8GB
macOS 10.15 Catalina
macOS 11 Big Sur
4GB

macOS 10.14 Mojave
macOS 10.13 High Sierra
macOS 10.12 Sierra
OS X 10.11 El Capitan
OS X 10.10 Yosemite
OS X 10.9 Mavericks

2GB




128GB
Linux – Ubuntu 4GB

Video liên quan

Bài viết liên quan